Thứ Tư, 9 tháng 3, 2016

Dịch vụ thí nghiệm siêu âm cọc khoan nhồi

THÍ NGHIỆM SIÊU ÂM CỌC KHOAN NHỒI

I. Tổng quan về phương pháp siêu âm cọc khoan nhồi và các cấu kiện bê tông.

1. Sự cần thiết phải siêu âm.

- Khác với cọc bê tông đúc sẵn đã được kiểm soát trước về tính đồng nhất và chất lượng cọc trước khi đưa vào thi công, Cọc khoan nhồi, cọc Barrette, tường vây là loại cấu kiện chỉ kiểm tra đánh giá được chất lượng sau khi thi công. Một trong các phương pháp quan trọng để đánh giá chất lượng các cấu kiện bê tông lúc này là siêu âm.

- Siêu âm là một trong các thí nghiệm bắt buộc theo quy chuẩn hiện hành để đánh giá chất lượng cọc, là một trong những căn cứ để cấp chứng nhân đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.

2. Nguyên lý của phương pháp siêu âm cọc.

Phương pháp siêu âm được xác định dựa trên nguyên lý cho xung siêu âm truyền trong môi trường bê tông thân cọc từ một đầu phát rồi đo vận tốc truyền sóng, và năng lượng thu được tải điểm đầu thu, nếu bê tông đồng nhất, vận tốc sóng tương đối ổn định, năng lượng không suy giảm. Nếu bô tông không đồng nhất, vận tốc sóng sẽ biến đổi theo chiều giảm, năng lượng suy giảm khi đi qua các vùng bê tông không đồng nhất hoặc có khe nứt.

3. Ưu điểm của phương pháp siêu âm.

- Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi bằng phương pháp xung siêu âm là thực hiện phương pháp kiểm tra không phá huỷ cho phép xác định tính đồng nhất và khuyết tật của bê tông trong phạm vi từ điểm phát điểm thu.

- Máy móc thiết bị thực hiện nhỏ gọn và hiện đại.

- Thời gian thực hiện nhanh.


4. Những quy định chung trong công tác siêu âm

- Khối lượng thí nghiệm:

+ Số lượng cọc đặt ống siêu âm: Không ít hơn 50% tổng số cọc

+ Số lượng cọc siêu âm: không ít hơn 50% số lượng cọc có đặt ống siêu âm ( không ít hơn 25% tổng số lượng cọc).

- Thời gian thực hiện: Thời gian bắt đầu tiến hành thí nghiệm siêu âm cọc khoan nhồi trên một cọc khoan nhồi hoặc một cấu kiện móng chỉ có thể thực hiện được tối thiểu sau 7 ngày tính từ khi kết thúc đổ bê tông ở cọc hoặc cấu kiện móng đó.

- Người thực hiện thí nghiệm phải được đào tạo về phương pháp thí nghiệm siêu âm cọc khoan nhồi và được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ xác nhận.

- Thiết bị thí nghiệm phải được kiểm tra và hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền cấp phép

Tham khảo tủ bếp gỗ tại Hà Nội bền đẹp

II. Năng lực của VIETBUILD

VIETBUILD đã thực hiện nhiều dự án trên phạm vi toàn quốc, được chủ đầu tư và các đơn vị bạn đánh giá cao về chất lượng và hiệu quả công việc.

Với đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên giầu kinh nghiệm, hệ thống mấy móc thiết bị hiện đại do Mỹ sản xuất, chúng tôi luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu về thí nghiệm siêu âm cọc khoan nhồi của quý khách hàng trên phạm vi toàn quốc.

Ngoài ra VIETBUILD còn là nhà thầu chuyên nghiệp trong các lĩnh vực Nén tĩnh thử tải cọc, khoan khảo sát, khoan kiểm tra đáy cọc, quan trắc chuyển vị tường vây, quan trắc lún.

Quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ hoặc cần tư vấn xin vui lòng liên hệ theo số điện thoại: 04.62532318

Hotline: 0916525007 / 0968930535

Web: xaydungvietbuild.vn - Email: Vietbuild.vn82@gmail.com

Thứ Tư, 3 tháng 2, 2016

Khoan khảo sát địa chất công trình hồ chứa

Vấn đề ngập và bán ngập: việc xây dựng hồ chứa nước dẫn đến làm ngập, bán ngập diện tích lớn, trong đó có các khu dân cư các cơ sở kinh tế, các công trình giao thông, văn hóa …. Khi điều tra khảo sát địa chất công trình vùng hồ cần phải làm sáng tỏ các khu vực có thể xảy ra hiện tượng ngập và bán ngập để đề ra giải pháp phòng chống thích hợp.khảo sát địa chát hồ chứa.

Một số vấn đề khoan khảo sát địa chất công trình thường phát sinh khi xây dựng các hồ chứa nước:

Vấn đề ngập và bán ngập: việc xây dựng hồ chứa nước dẫn đến làm ngập, bán ngập diện tích lớn, trong đó có các khu dân cư các cơ sở kinh tế, các công trình giao thông, văn hóa …. Khi điều tra khảo sát địa chất công trình vùng hồ cần phải làm sáng tỏ các khu vực có thể xảy ra hiện tượng ngập và bán ngập để đề ra giải pháp phòng chống thích hợp.khảo sát địa chát hồ chứa
Vấn đề thấm mất nước: khi mực nước hồ dâng cao, tùy theo quan hệ của mực nước hồ với mực nước dưới đất mà hồ có thể cung cấp cho nước dưới đất, có trường hợp nước hồ sẽ thấm qua thung lũng sông bên cạnh gây nên sự mất nước trầm trọng. Trong quá trình khảo sát địa chất cần làm sáng tỏ quan hệ thủy lực của nước hồ ở các thời kỳ khác nhau với nước dưới đất, cũng như cần làm sáng tỏ các con đường thấm mất nước như cacxtơ, đứt gãy.
Vấn đề tái tạo bờ hồ: dưới tác dụng của sóng do gió, bờ hồ bị phá hủy để tạo nên trắc diện cân bằng mới, gây nên hiện tượng tái tạo bờ hồ. Hiện tượng tái tạo bờ hồ gây bồi lắng lòng hồ, phá hủy các công trình xây dựng, các khu dân cư trong khu vực bờ hồ.



Vấn đề trượt, đá đổ, đá lở: các quá trình và hiện tượng trượt, đá đổ, đá lở có thể xảy ra ở bờ hồ hay các sườn dốc tự nhiên của các đảo. Sự mất ổn định của các sườn dốc hay bờ dốc xảy ra trong khu vực hồ chứa, đặc biệt ở gần đập sẽ gây nên sự bồi lắng lòng hồ, đặc biệt có thể làm phá hủy đập, gây nên những tai họa. Việc điều tra nghiên cứu đcct để đánh giá ổn định các sườn dốc hay bờ dốc trong khu vực hồ chứa cần làm sáng tỏ các đặc điểm địa hình, cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn và các đặc tính cơ lý của đất đá.khảo sát địa chất hồ chứa 1
Khảo sát địa chất hồ chứa:
Công tác đo vẽ địa chất công trình tỷ lệ lớn chủ yếu thực hiện trên các khoảnh có khả năng xảy ra các vấn đề bất lợi như bán ngập, thấm mất nước, trượt lở, tái tạo bờ hồ …
Các công tác thăm dò địa vật lý, khoan đào thăm dò được bố trí theo một số tuyến trên các khoảnh nghiên cứu để đánh giá đặc điểm cấu trúc địa chất, mức độ nứt nẻ của đất đá và nghiên cứu đứt gãy.
Công tác lấy mẫu và thí nghiệm trong phòng xác định tính chất thấm ở các khu vực bán ngập và thấm mất nước. Các khu vực có khả năng tái tạo bờ hồ cần lẫy mẫu và thí nghiệm xác định các đặc trưng cơ lý của đất đá.
Thí nghiệm đổ nước trong hố đào và hố khoan được nghiên cứu trong lớp phủ, các thí nghiệm ngoài trường nghiên cứu sức kháng cắt của đất đá được thực hiện tại các vị trí sườn dốc, bờ dốc, bờ hồ có khả năng xảy ra trượt lở và tái tạo… Để có tài liệu cần thiết, có thể tổ chức quan trắc thủy văn, nước dưới đất, trượt trên các sườn dốc, mái dốc
Báo cáo khảo sát địa chất công trình hồ chứa cần làm rõ điều kiện đcct vùng hồ và khả năng phát sinh các vấn đề đcct bất lợi, khoanh các khu vực đó và đưa ra các kiến nghị về giải pháp công trình.

Xem thêm dịch vụ thiết kế nhà dân dụng

Khoan Khảo sát địa chất công trình xây dựng cầu

Khi thiết kế xây dựng cầu thường phát sinh một số vấn đề địa chất công trình sau:
Vấn đề xâm thực của dòng sông ở nền trụ và mố cầu: Việc xây dựng cầu đã làm diện tích dòng chảy tại vị trí xây dựng bị thu hẹp, làm cho tốc độ dòng chảy tăng lên, gây nên hiện tượng xâm thực ở nền trụ và mố cầu. Khi thiết kế độ sâu chân móng trụ và mố cầu, cần xác định được đại lượng xâm thực sâu thêm này để bố trí hợp lý chiều sâu đặt móng đảm bảo an toàn.

Vấn đề ổn định: Khi xây dựng cầu thường xảy ra vấn đề ổn định của trụ và mố cầu và vấn đề ổn định của nền đường dẫn vào cầu. Vấn đề ổn định của nền đường dẫn vào cầu được đánh giá như nền đường đắp xây dựng trên đất yếu. Vấn đề ổn định của trụ và mố cầu bao gồm ổn định lún và ổn định trượt do tác động của dòng chảy vào trụ và mố cầu. Riêng đối với mố cầu làm việc như tường chắn, nên vấn đề ổn định trượt mố cầu do áp lực chủ động của đường đắp phía sau mố gây nên cũng cần được chú ý

Tài liệu khảo sát địa chất là cơ sở để luận chứng cho bản thiết kế kỹ thuật xây dựng cầu như:
Cho phép chọn loại và kết cấu cầu, số lượng trụ và nhịp, xác định loại và kết cấu móng, lớp đặt móng, chiều sâu đặt móng, đánh giá điều kiện ổn định của cầu, xác định điều kiện thi công, chọn giải pháp công nghệ thi công hợp lý, chọn các biện pháp công trình và giải quyết tất cả các vấn đề liên quan, kể cả việc tính giá thành xây dựng.


Nội dung nghiên cứu phải đánh gía về điều kiện địa chất công trình của phương án tuyến cầu được chọn, xác nhận sự đúng đắn của các kết luận về việc lựa chọn vị trí tuyến cầu. Ngoài ra, phải chính xác hóa đặc điểm đcct của từng vị trí mố và trụ cầu, tại vị trí xây dựng các công trình điều tiết dòng chảy, các công trình bảo vệ bờ … Khi khảo sát địa chất xây dựng cầu cần dự báo và đánh giá quy mô phát triển của các quá trình và hiện tượng địa chất ảnh hưởng đến sự ổn định và làm việc bình thường của cầu.

Đường dẫn: Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu của khu vực đường dẫn vào cầu phụ thuộc vào trường hợp cụ thể. Nếu đường dẫn là đường đào hay đắp thì nội dung nghiên cứu giống như khảo sát để thiết kế đường. Trường hợp đường dẫn là cầu cạn thì việc nghiên cứu thực hiện như đối với cầu, chủ yếu tập trung nghiên cứu điều kiện đcct các trụ và mố

Công tác đo vẽ đcct rất ít khi tiến hành. Vì diện tích đo vẽ rất hẹp nên công tác đo vẽ chủ yếu kết hợp với công tác thăm dò và các công tác khảo sát đcct khác.

Công tác khoan có vai trò quan trọng hàng đầu trong khảo sát đcct. Các hố khoan địa chất thăm dò được bố trí trực tiếp vào vị trí các trụ và mố cầu để xác định chính xác đặc điểm địa tầng và khả năng xây dựng của các lớp đất đá. Trường hợp điều kiện đcct đặc biệt phức tạp có thể tăng số lượng công trình thăm dò. Các công trình thăm dò có thể được bố trí dạng hoa thị trên trụ và mố cầu.

Chiều sâu công trình thăm dò được xác định dựa vào tải trọng cầu tác dụng lên trụ và mố, dựa vào giải pháp móng, điều kiện cấu tạo địa chất và đặc biệt là chiều sâu phát triển cacxtơ.

Công tác lấy mẫu thí nghiệm có ý nghĩa hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố quyết định chất lượng khảo sát đcct. Các mẫu đất đá lưu được xếp đủ vào hộp mẫu lưu và xác định giá trị RQD là chỉ tiêu đánh giá chất lượng đá làm nền công trình.

Công tác thí nghiệm ngoài trời chủ yếu là xuyên tiêu chuẩn (SPT) thực hiện trong quá trình thăm dò. Để đánh giá khả năng biến dạng của đất đá có thể thí nghiệm nén hông trong hố khoan.

Kết quả chỉnh lý tài liệu khảo sát phải lập được các mặt cắt đcct tuyến cầu nghiên cứu, làm sáng tỏ và chính xác địa tầng của các trụ và mố cầu, xác định các giá trị tiêu chuẩn và giá trị tính toán của các đặc trưng cơ lí, bảo đảm các tài liệu cần thiết để thiết kế móng trụ và mố cầu.

Báo cáo khảo sát địa chất xây dựng cầu cần đánh giá được điều kiện ổn định của các móng và trụ cầu, kiến nghị giải pháp móng hợp lý, xác định lớp đặt móng, chiều sâu đặt móng. Kiến nghị giải pháp công trình và công nghệ thi công móng phù hợp với điều kiện đcct.

Đối với nền đường dẫn cần có đánh giá riêng và cung cấp các tài liệu về địa chất công trình để thiết kế tuyến đường.

Xem thêm khảo sát địa chất giao thông

Khảo sát địa chất công trình đường giao thông

Nét đặc trưng của các công trình đường giao thông là có dạng tuyến, kéo dài qua nhiều vùng có đặc điểm địa hình, địa chất khác nhau. Trên các tuyến đường thường xây dựng nhiều công trình như cầu, cống, các công trình bảo đảm an toàn cho tuyến đường như hệ thống thoát nước, công trình chống trượt, đá đổ, đá lăn … Đặc biệt, trên các tuyến đường sắt xây dựng các hệ thống nhà ga cũng như các công trình phụ trợ khác bảo đảm cho sự hoạt động của hệ thống đường.

Tuyến đường giao thông có thể áp dụng nhiều dạng thiết kế khác nhau như: đường đặt trên nền địa hình tự nhiên, đường đặt trên nền đắp nền đào, nền nửa đào, nửa đắp.

Tuyến đường có thể đi qua nhiều vùng phát triển các quá trình và hiện tượng địa chất như cacxtơ, trượt lở, đá đổ, lầy, có đất nền yếu không thích hợp cho việc xây dựng công trình.

Các vấn đề địa chất công trình đường giao thông: vấn đề ổn định của nền đất yếu, vấn đề ổn định của các bờ đường đắp, đường đào, vấn đề thoát nước mặt, vấn đề xói lở và đặc biệt là vấn đề trượt, đá đổ, đá lở ….

Nội dung thực hiện khoan địa chất

Để đáp ứng các yêu cầu và nhiệm vụ của công tác khảo sát địa chất công trình cần thực hiện các công tác khảo sát sau:

– Công tác đo vẽ lộ trình thực hiện trên dải tuyến

– Công tác địa vật lý khi cần làm sáng tỏ một số đặc điểm cấu trúc địa chất, cacxtơ tại một số khu vực xây dựng cầu, hầm…

– Công trình thăm dò là công tác chính có tính quyết định kết quả khảo sát địa chất công trình. Các công trình thăm dò được bố trí theo tim tuyến và các mặt cắt ngang đặc trưng cho từng khu đoạn tuyến đường, vị trí cầu vượt, hệ thống thoát nước … Các mặt cắt ngang phải cho phép thiết kế các mặt cắt nền đường đặc trưng cho từng khu đoạn tuyến.

– Công tác lấy mẫu và thí nghiệm trong phòng có vị trí đặc biệt quan trọng, vì nó quyết định rất nhiều chất lượng của tài liệu sử dụng để thiết kế công trình. Các mẫu thí nghiệm đất nguyên trạng và không nguyên trạng được lấy theo từng khu đoạn tuyến, ứng với từng mặt cắt thiết kế đặc trưng, hoặc lấy theo từng khu vực thiết kế nền đường đặc biệt hay xây dựng cầu cống …

– Thí nghiệm ngoài trời: các công tác xuyên thường được bố trí tại các khu vực nền đường phát triển các loại đất đá trầm tích mềm yếu. Thí nghiệm nén hông được bố trí tại các vị trí xây dựng cầu cống. Thí nghiệm cắt mẫu lớn, nén sập, đẩy ngang cột đất có thể sử dụng để nghiên cứu khả năng chống cắt của đất đá trên các sườn dốc hay bờ dốc.

– Quan trắc địa chất công trình để có số liệu cần thiết phục vụ thiết kế kỹ thuật như: quan trắc sự ổn định của sườn dốc, bờ dốc, quan trắc thủy văn và địa chất thủy văn…

– Báo cáo khoan khảo sát địa chất đường giao thông có thể khác nhau tùy trường hợp cụ thể.

+ Đối với các công trình quy mô lớn, cần thành lập bản đồ đcct trên toàn tuyến và tại các khu vực có điều kiện địa chất công trình phức tạp hay vị trí xây dựng các hạng mục công trình phụ trợ của tuyến đường.

+ Lập các mặt cắt địa chất công trình dọc theo tim tuyến và các mặt cắt ngang, đưa ra các mặt cắt ngang đặc trưng nhất cho từng khu đoạn tuyến để có cơ sở thiết kế các mặt cắt nền đường đặc trưng cho khu đoạn tuyến,

+ Lập bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đặc trưng cho từng khu vực hay đoạn tuyến nghiên cứu. Đưa ra các giá trị tiêu chuẩn và giá trị tính toán của các đặc trưng cơ lý để tính toán thiết kế theo các mặt cắt nền đường đặc trưng …

+ Báo cáo thuyết minh khảo sát địa chất công trình ngoài việc mô tả theo lý trình (km), cần mô tả riêng cho từng khu vực thiết kế nền đường đặc biệt, khu vực xây dựng các hạng mục công trình phụ trợ hay khu vực phải áp dụng các giải pháp công trình

Khoan khảo sát địa chất dân dụng va công nghiệp

Vấn đề về khả năng chịu tải của đất nền: Khi công trình xây dựng trên các vùng trầm tích có khả năng chịu tải thấp, đất nền sẽ không đáp ứng được điều kiện làm việc bình thường của công trình. Việc đánh giá khả năng chịu tải của đất nền gắn liền với quy mô kết cấu công trình. Kết quả đánh giá khả năng chịu tải của các lớp đất là cơ sở lựa chọn giải pháp kết cấu móng và lớp đặt móng cho công trình.

Khi thiết kế và xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp thường nảy sinh một số vấn đề địa chất công trình sau:

Vấn đề về khả năng chịu tải của đất nền: Khi công trình xây dựng trên các vùng trầm tích có khả năng chịu tải thấp, đất nền sẽ không đáp ứng được điều kiện làm việc bình thường của công trình. Việc đánh giá khả năng chịu tải của đất nền gắn liền với quy mô kết cấu công trình. Kết quả đánh giá khả năng chịu tải của các lớp đất là cơ sở lựa chọn giải pháp kết cấu móng và lớp đặt móng cho công trình.

Vấn đề về biến dạng của đất nền: Công trình xây dựng trên đất nền, đặc biệt là đất nền có khả năng chịu tải thấp, thường phát sinh vấn đề biến dạng lún. Biến dạng lún của công trình, nếu vượt quá giới hạn cho phép sẽ làm biến dạng và hư hỏng công trình. Việc đánh giá khả năng biến dạng lún, đặc biệt là lún không đều, có ý nghĩa quan trọng trong việc tìm kiếm giải pháp kết cấu tốt nhất, bảo đảm sự ổn định lâu dài và làm việc bình thường của công trình.

Các vấn đề liên quan đến điều kiện thi công và sử dụng nền: Các vấn đề này thường gặp trong giai đoạn thi công xây dựng công trình như nước chảy vào hố móng, cản trở quá trình thi công, vấn đề ổn định vách hố móng và ổn định đáy hố móng do tác dụng của nước khi mực áp lực phân bố cao hơn đáy hố móng …

Kết quả khảo sát địa chất dự báo đúng đắn được các vấn đề đcct có thể phát sinh sẽ là cơ sở quan trọng để lựa chọn giải pháp thiết kế cũng như các biện pháp công trình hợp lý.
Vị trí khảo sát: Các công trình thăm dò được bố trí ngay trên chu vi xây dựng và tại các vị trí quan trọng của công trình. Tùy thuộc mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình mà các công trình thăm dò có thể bố trí theo mạng lưới khác nhau.


Số lượng, vị trí hố khoan khảo sát địa chất : Trường hợp vị trí xây dựng các hạng mục công trình chưa được xác định trên diện tích xây dựng và khi điều kiện địa chất công trình không phức tạp thì có thể bố trí các công trình thăm dò theo mạng lưới và khoảng cách giữa các công trình thăm dò cần được cân nhắc đến vị trí xây dựng công trình tương lai. Trong khu vực xây dựng có bố trí nhiều hạng mục khác nhau, các điểm thăm dò được bố trí tập trung vào diện tích xây dựng của các hạng mục công trình, nhưng cần tạo thành những tuyến nghiên cứu trên toàn bộ diện tích xây dựng. Khoảng cách giữa các công trình thăm dò phụ thuộc mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình, độ nhạy của công trình với lún không đều và cấp công trình.

Chiều sâu các công trình khảo sát địa chất: được xác định dựa vào chiều sâu đới tác động giữa công trình và môi trường địa chất, trước hết là dựa vào chiều sâu đới chịu nén.

Công tác thí nghiệm ngoài trời: các phương pháp xuyên thường được bố trí xen kẽ công tác khoan khảo sát để phân chia chi tiết địa tầng và cung cấp một số đặc trưng cơ lí của đất nền như khả năng chịu tải, mô đun biến dạng, và xác định độ chặt của các lớp đất rời. Những nội dung này khó có thể giải quyết bằng thí nghiệm trong phòng, do không lấy được mẫu nguyên trạng. Đối với công trình thiết kế cọc ma sát thì tốt nhất là bố trí công tác xuyên. Tài liệu xuyên sử dụng tính toán sức chịu tải của cọc khá hiệu quả. Đặc biệt, căn cứ kết quả xuyên cho phép chọn được lớp và chiều sâu đặt mũi cọc rất tốt. Ngoài ra, tài liệu xuyên sẽ cho phép đánh giá được khả năng thi công cọc rất sát với điều kiện thực tế.

Công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo khoan địa chất dân dụng, công nghiệp phục vụ thiết kế kỹ thuật:

Các mặt cắt địa chất công trình theo các tuyến nghiên cứu có tỷ lệ thích hợp;
Bảng tổng hợp các giá trị tiêu chuẩn và giá trị tính toán của các đặc trưng cơ lí của các lớp đất tương ứng phân chia trên mặt cắt đcct;
Hình trụ các hố khoan khảo sát;
Các tài liệu gốc của thí nghiệm trong phòng và ngoài trời;
Kèm theo các tài liệu trên là báo cáo kết quả khảo sát địa chất. Nội dung báo cáo phản ánh điều kiện đcct của diện tích nghiên cứu. Khi điều kiện đcct không đồng nhất và biến đổi mạnh, cần có đánh giá điều kiện đcct và cung cấp số liệu tính toán thiết kế cho tường hạng mục công trình.
Kết quả khảo sát địa chất cần đưa ra các dự báo khả năng phát sinh các vấn đề địa chất công trình bất lợi, kiến nghị giải pháp móng, xác định lớp và chiều sâu đặt móng …

Xem dịch vụ thí nghiệm nén tĩnh cọc

Tiêu chuẩn khoan khảo sát địa chất công trình

Các tiêu chuẩn hiện nay chủ yếu dựa vào kinh nghiệm khảo sát từ đó tùy theo từng lĩnh vực cụ thể mà người ta đặt ra các tiêu chuẩn khảo sát theo từng lĩnh vực riêng biệt. Tuy nhiên có những tiêu chuẩn khảo sát chung đó là các tiêu chuẩn khảo sát ngoài hiện trường và tiêu chuẩn phân tích mẫu đất, đá, nước trong phòng.

Các tiêu chuẩn áp dụng cho công tác khảo sát hiện trường:

(1) TCVN 4419: 1987 – Khảo sát cho Xây dựng. Nguyên tắc cơ bản;

(2) TCVN 9437: 2012 – Khoan địa chất công trình;

(3) TCVN 112:1984 – Hướng dẫn thực hành khảo sát đất xây dựng bằng thiết bị mới (thiết bị do PNUD đầu tư) và sử dụng tài liệu vào thiết kết công trình;

(4) TCVN 9351:2012: Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
Các tiêu chuẩn thí nghiệm trong phòng:

(1) TCVN 4195 đến 4202: 2012: Đất xây dựng – Các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ lý của đất;

(2) TCVN 4200:2012: Đất xây dựng – Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm;

(3) TCVN 9153:2012: Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất;

(4) TCVN 2683:2012: Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu;

(5) TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.

Xem thêm dịch vụ in decal giá rẻin đề can tại Hà Đông

(6) TCXD 81 –81: Nước dùng trong xây dựng. Các phương pháp phân tích hóa học:

(7) TCVN 3994 – 85: Nước dùng trong xây dựng. Tiêu chuẩn ăn mòn của môi trường nước đối với bê tông cốt thép:
Tiêu chuẩn khảo sát địa chất dân dụng, công nghiệp:

(1) TCVN 9363:2012 – Khảo sát cho Xây dựng – Khảo sát Địa kỹ thuật cho nhà cao tầng;
Tiêu chuẩn khảo sát công trình thủy lợi:

(1) TCVN 8477 : 2010 – Công trình thủy lợi – yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế

(2) TCVN 9140:2012 – công trình thủy lợi – yêu cầu bảo quản mẫu nõn khoan trong công tác khảo sát

(3) TCVN 9155 : 2012 – Công trình thủy lợi – yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát

(4) TCVN 9402:2012 – chĩ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát cho xây dựng vùng cacxtơ

(5) 14 TCN 196-2006 Khảo sát công trình thủy lợi – Hướng dẫn phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm các mẫu đất

(6) 14 TCN 187 – 2006 Kỹ thuật khoan máy trong công tác KS CTTL
Tiêu chuẩn khảo sát địa chất đường giao thông:

(1) 22 TCN 259 – 2000 – Quy định khoan thăm dò địa chất công trình

(2) 22 TCN 263 – 2000 – Quy trình khảo sát đường ô tô

(3) 22 TCN 244-98- Quy trình xử lý đất yếu bằng bấc thấm trong xây dựng nền đường

(4) 22 TCN 171-87- Quy trình KS ĐCCT và thiết kế biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động trượt, sụt, lở:

(5) 22 TCN 82-85 – Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình:

(6) 22 TCN 160-87 – Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc

Xem thêm dịch vụ Khảo sát địa hình

Thứ Sáu, 22 tháng 1, 2016

Những điều chỉnh đô thị quy hoạch phân khu S2, tỷ lệ 1/2000

UBND TP Hà Nội vừa có quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu đô thị S2, tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất), tại khu đất thuộc ô quy hoạch ký hiệu B.1, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, Hà Nội.

Phối cảnh tổng thể quy hoạch phân khu đô thị S2.

Theo đó, tổng diện tích đất điều chỉnh quy hoạch khoảng 8.275,1m2, trong đó: Diện tích khu 1 khoảng 6.449,7m2; diện tích khu 2 khoảng 1.825,4m2. Khu đất có phía Đông Bắc giáp với Học viện Khoa học Quân sự (Bộ Quốc phòng); phía Đông Nam giáp với khu nhà ở quân đội hiện hữu; phía Tây Nam giáp với khu đất Cty TNHH Vạn Xuân; phía Tây Bắc giáp với đất canh tác xã Kim Chung.

Mục tiêu điều chỉnh phù hợp với chủ trương của Bộ Quốc phòng và UBND TP, tạo điều kiện, đáp ứng nhu cầu khó khăn cho các đối tượng sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng về điều kiện nhà ở; đề xuất giải pháp về quy hoạch kiến trúc, hình thành khu nhà ở đồng bộ về không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với khu vực lân cận.


Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, khớp nối khu vực xây dựng mới và khu vực hiện có, các dự án đang triển khai xây dựng, phù hợp quy hoạch phân khu đô thị S2, tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành; làm cơ sở để chủ đầu tư triển khai nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định và quản lý đầu tư xây dựng theo quy định tại khu đất nêu trên theo các quy định hiện hành.

Việc điều chỉnh phải đảm bảo khớp nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan trong khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc phù hợp với Quy hoạch phân khu đô thị S2 được duyệt.

Các nội dung khác không thuộc nội dung điều chỉnh nêu trên giữ nguyên theo Quy hoạch phân khu đô thị S2, tỷ lệ 1/5.000 đã được UBND TP phê duyệt và các quyết định, quy định khác có liên quan.

Chi tiết về dịch vụ khoan khảo sát địa chất công trình